한글 · HANGUL · PHIÊN ÂM
Phiên âm tên tiếng Việt sang chữ Hàn (Hangul)
Chuyển tên người, địa danh tiếng Việt sang chữ Hàn theo quy tắc phiên âm chính thức của Viện Quốc ngữ Hàn Quốc. Ví dụ: Nguyễn Thị Lan → 응우옌 티 란. Có thêm chức năng chuyển tên Hàn sang chữ Latin.
Muốn đổi theo nghĩa chữ Hán? Tên tiếng Hàn →
Trang này phiên âm theo cách đọc. Muốn có tên Hàn theo cùng chữ Hán (VD: Nguyễn → 완 阮) hãy dùng trang Tên tiếng Hàn.
Tóm tắt quy tắc phiên âm tiếng Việt sang Hangul
Dựa trên quy tắc phiên âm tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia Hàn Quốc. Dấu thanh không được thể hiện khi viết bằng Hangul.
Phụ âm đầu
- b
- ㅂ
- c · k · q
- ㄲ
- ch · tr
- ㅉ
- d · gi
- ㅈ
- đ
- ㄷ
- g · gh
- ㄱ
- h
- ㅎ
- kh
- ㅋ
- l · r
- ㄹ
- m
- ㅁ
- n
- ㄴ
- ng · ngh
- 응
- nh
- ㄴ+ㅣ (냐·녀…)
- p
- ㅃ
- ph
- ㅍ
- s
- ㅅ
- t
- ㄸ
- th
- ㅌ
- v
- ㅂ
- x
- ㅆ
Nguyên âm
- a · ă
- ㅏ
- â · ơ
- ㅓ
- e
- ㅐ
- ê
- ㅔ
- i · y
- ㅣ
- o · ô
- ㅗ
- u
- ㅜ
- ư
- ㅡ
- iê · yê
- 이에
- ia
- 이어
- uô
- 우오
- ua
- 우어
- ươ · ưa
- 으어
- uyê
- 우예
- oa
- 오아
- uy
- 우이
Âm cuối
- c · ch
- ㄱ
- m
- ㅁ
- n · nh
- ㄴ
- ng
- ㅇ
- p
- ㅂ
- t
- ㅅ
- anh · ach
- 아인 · 아익
Nên biết
Vì sao Nguyễn viết là 응우옌?
Tiếng Hàn không có phụ âm “ng” đứng đầu âm tiết, nên “ng” được viết thành âm tiết riêng 응 (eung). Vần “uyê” thành 우예, cộng với “n” cuối thành 옌. Trước đây có người viết 구엔, 누엔 nhưng cách viết chính thức hiện nay là 응우옌.
Khi nào dùng cách viết này?
Khi điền giấy tờ, hồ sơ visa, hợp đồng, thẻ ngoại kiều hay danh thiếp ở Hàn Quốc, người Hàn thường cần tên bạn viết bằng Hangul. Hãy ghi kèm tên tiếng Việt có dấu để tránh nhầm lẫn.
Cách viết quen dùng
Một số tên quen thuộc được viết khác quy tắc: Việt Nam là 베트남, Hồ Chí Minh là 호찌민.