作名 · ĐẶT TÊN
Đặt tên tiếng Hàn hợp với bạn · Kiểm tra tên Việt – Hàn
Gợi ý tên Hàn hiện đại giữ được âm hoặc nghĩa tên Việt của bạn; kiểm tra tên Hàn có nghe “kỳ” trong tiếng Việt không, và tên Việt có dễ bị trêu ở Hàn Quốc không.
Cách gợi ý và kiểm tra
Sao không dùng tên đọc thẳng theo chữ Hán?
Nguyễn Minh Anh đọc thẳng theo chữ Hán là 완명영 (阮明英). Nghĩa rất đẹp nhưng nghe như tên người Hàn những năm 1970. Vì vậy Minh Nguyệt chọn trong các tên Hàn đang được đặt nhiều hiện nay, những tên có âm hoặc nghĩa nối với tên gốc của bạn.
Nối bằng âm, nghĩa và chữ Hán
Minh gần âm “민”, Anh gần “아”; Minh (明 sáng) thì chọn chữ cũng mang nghĩa sáng như 昭, 炫. Nếu tên Hàn dùng cùng chữ Hán với tên bạn (như 河 Hà) thì được ưu tiên.
Gia đình Việt – Hàn đặt tên cho con
Tên đẹp trong tiếng Hàn có thể nghe kỳ trong tiếng Việt: “준 (Jun)” dễ thành “giun”, “구 (Gu)” nghe như “cu”. Ngược lại tên Bích, Phúc đọc giống từ chửi tiếng Anh, dễ bị trêu ở trường Hàn. Hãy kiểm tra để cả hai bên gia đình đều gọi tên bé thoải mái.
Cách tính số nét
Số nét tính theo cách đặt tên của người Hàn: bộ thủ được tính theo chữ gốc (氵→ 水 4 nét, 艹→ 艸 6 nét, 阝→ 阜 8 nét). Từ số nét của họ và hai chữ tên, tính bốn “cách” và xem tốt xấu theo 81 số lý.
Gợi ý và kiểm tra chỉ để tham khảo. Khi làm giấy khai sinh ở Hàn Quốc, hãy kiểm tra chữ Hán có nằm trong danh sách chữ dùng cho tên người không. Danh sách từ nhạy cảm sẽ tiếp tục được bổ sung.