Cách Minh Nguyệt tính toán · Âm lịch, tiết khí, Tứ trụ và xem ngày

Minh Nguyệt không sao chép bảng lịch có sẵn mà tính từng ngày bằng thiên văn, nhờ vậy có thể cho ra âm lịch chính xác theo giờ Việt Nam và giờ Hàn Quốc. Trang này công khai các tiêu chuẩn tính toán đó.

1. Tính toán thiên văn

  • Vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng được tính bằng thư viện thiên văn mở (astronomy-engine). Sai số thời điểm tiết khí và trăng non thường khoảng 1 phút.
  • 24 tiết khí được xác định mỗi khi Mặt Trời đi được 15° trên hoàng đạo, từ Tiểu hàn (285°) đến Đông chí (270°).
  • Mọi thời điểm được tính theo giờ UTC rồi đổi sang giờ chuẩn của từng nước để xác định ngày.

2. Âm lịch Việt Nam và Hàn Quốc

  • Tháng âm lịch bắt đầu vào ngày có điểm sóc. Việt Nam dùng giờ UTC+7 (trước 1968 là UTC+8), Hàn Quốc dùng UTC+9.
  • Tháng chứa Đông chí là tháng 11. Nếu giữa hai tháng 11 có 13 tháng, tháng đầu tiên không có trung khí là tháng nhuận.
  • Vì vậy có những ngày mùng một hai nước lệch nhau một ngày; hiếm hơn, tháng nhuận khác nhau khiến Tết lệch cả tháng (như năm 1985).
  • Kiểm chứng: đối chiếu với thư viện âm lịch Trung Quốc giai đoạn 1929–1967, và tái hiện đúng các năm Tết Việt – Hàn khác ngày như 2007, 2027.

3. Lá số Tứ trụ

  • Trụ năm đổi vào thời điểm Lập xuân, trụ tháng đổi theo các tiết (節) — không phải theo mùng một Tết.
  • Trụ ngày đếm 60 hoa giáp theo số ngày Julius (Julian Day).
  • Giờ sinh được đổi sang UTC theo giờ chuẩn và giờ mùa hè thời đó, rồi hiệu chỉnh giờ mặt trời trung bình theo kinh độ nơi sinh (Hà Nội khoảng +3 phút, TP.HCM khoảng +7 phút).
  • Sinh từ 23 giờ đến nửa đêm mặc định tính là giờ Tý của ngày hôm sau; có thể chọn cách tính Tý muộn (dạ Tý).
  • Đại vận lấy số ngày từ lúc sinh đến tiết kế tiếp (hoặc trước đó), quy đổi 3 ngày = 1 năm.

4. Xem ngày tốt xấu

  • Hoàng đạo / Hắc đạo: theo 12 vị thần trực ngày (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo).
  • Thập nhị trực (Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế) theo chi của tháng tiết khí và chi của ngày; mỗi việc như cưới hỏi, nhập trạch, khai trương hợp với các trực khác nhau.
  • Giờ hoàng đạo: 6 trong 12 canh giờ thuộc hoàng đạo.
  • Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27) và Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23) được tính là ngày nên tránh việc lớn theo lịch Việt Nam.
  • “Ngày không có Son” của người Hàn: ngày âm lịch tận cùng là 9 hoặc 0.
  • Mức Đại cát / Cát / Bình / Hung được cộng điểm từ hoàng đạo, trực và các ngày kỵ.

5. Tử vi, xem tuổi hợp, Tam Tai

  • Tử vi theo con giáp: dựa trên quan hệ Lục hợp, Tam hợp, Xung, Hình, Hại giữa chi của ngày (hoặc năm) với tuổi bạn, và sinh khắc ngũ hành.
  • Xem tuổi hợp: cộng điểm từ quan hệ nhật chủ, nhật chi, con giáp, mệnh nạp âm và bổ trợ ngũ hành của hai người.
  • Tam Tai theo nhóm tam hợp; Kim Lâu và Hoang Ốc tính theo tuổi mụ (thêm tuổi vào Tết âm lịch).

6. Quyền riêng tư và giới hạn

Mọi phép tính diễn ra trong trình duyệt của bạn; ngày sinh không được gửi hay lưu trên máy chủ. Tử vi và xem ngày là thông tin tham khảo, giải trí theo lịch pháp và mệnh lý truyền thống, không phải dự đoán khoa học. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng báo cho chúng tôi qua jeonjinu389@gmail.com.